Toà nhà 34T, Hoàng Đạo Thuý, KĐT Trung Hoà Nhân Chính, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

Hotline : 024 6658 5265

Tin tức Đăng ký giám hộ cho người mất năng lực hành vi dân sự (Phần 2)

3. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự:

Theo Điều 53, Bộ Luật dân sự 2015 quy định Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự:

"Điều 53. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự

Trường hợp không có người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:

1. Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.

2. Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.

3. Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ."

Như vậy, nếu một người được Tòa án tuyên mất năng lực hành vi dân sự mà không đăng ký người giám hộ từ trước thì vợ/chồng của người mất năng lực hành vi dân sự là người giám hộ đương nhiên của người đó. Cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự thì người con cả là người giám hộ đương nhiên. Nếu không có vợ/chồng/con hoặc có nhưng vợ/chồng/con không đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha mẹ của người mất năng lực hành vi dân sự là người giám hộ đương nhiên của người đó.

4. Thủ tục đăng ký người giám hộ:

- Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu quy định.

- Văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự (đối với giám hộ cử).

- Giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch (đối với giám hộ đương nhiên).

Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên.

5. Thủ tục và thời gian giải quyết:

- Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu quy định và văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

6. Thẩm quyền đăng ký giám hộ:

- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ.

- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt giám hộ.

Đặt Lịch Hẹn

Quý khách vui lòng chọn lịch hẹn