Toà nhà 34T, Hoàng Đạo Thuý, KĐT Trung Hoà Nhân Chính, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

Hotline : 024 6658 5265

Tin tức Quy trình thành lập quỹ thành viên

I. Căn cứ pháp lý

- Luật chứng khoán 2019;

- Nghị định số 155/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chứng khoán.

II. Quỹ thành viên

Theo khoản 41 Điều 04 Luật chứng khoán 2019 quy định:

Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn từ 02 đến 99 thành viên và chỉ bao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.”

III. Thành lập quỹ thành viên

Theo Điều 113 Luật chứng khoán 2019 quy định về điều kiện thành lập quỹ thành viên như sau:

“1. Quỹ thành viên do các thành viên góp vốn thành lập trên cơ sở hợp đồng góp vốn.

2. Việc thành lập quỹ thành viên phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Vốn góp tối thiểu là 50 tỷ đồng;

b) Có từ 02 đến 99 thành viên góp vốn và chỉ bao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

c) Do 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý;

d) Tài sản của quỹ thành viên được lưu ký tại 01 ngân hàng lưu ký độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.”

Quy định về điều kiện thành lập quỹ thành viên cũng được ghi nhận tại Điều 222 Nghị định 155/2020/NĐ-CP:

1. Đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 113 Luật Chứng khoán.

2. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có tối thiểu 02 người điều hành quỹ có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ; không bị đặt vào tình trạng cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoặc chưa thực hiện đầy đủ các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

IV. Hồ sơ đăng ký lập quỹ thành viên và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ

Điều 223 Nghị định 155/2020/NĐ-CP đã quy định hồ sơ đăng ký lập quỹ thành viên như sau:

1. Giấy đăng ký lập quỹ theo Mẫu số 92 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Điều lệ quỹ theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

3. Hợp đồng lưu ký tài sản với ngân hàng lưu ký.

4. Hợp đồng góp vốn của các thành viên góp vốn trong đó nêu rõ tên quỹ, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng lưu ký, số vốn điều lệ dự kiến góp, kèm theo quyết định của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ công ty của thành viên góp vốn là tổ chức về việc tham gia góp vốn vào quỹ.

5. Danh sách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tham gia góp vốn theo Mẫu số 93 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo thẩm định của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc của công ty chứng khoán được ủy quyền về việc xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

6. Giấy xác nhận của ngân hàng lưu ký về quy mô vốn góp của quỹ.

7. Danh sách, Bản thông tin cá nhân của người điều hành quỹ theo Mẫu số 91, Mẫu số 101 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Khoản 01 Điều 230 Nghị định 155/2020/NĐ-CP đã quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ như sau:

“Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ về việc đăng ký lập quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Vốn của quỹ chỉ được giải ngân sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ.”

Đặt Lịch Hẹn

Quý khách vui lòng chọn lịch hẹn