Địa chỉ: P2812, tầng 28, toà nhà 34T, Hoàng Đạo Thuý, KĐT Trung Hoà Nhân Chính, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline : 0904 944 558

Tin tức Các tổ chức, cá nhân nước ngoài đủ điều kiện được sở hữu nhà tại Việt Nam

Cơ sở pháp lý:

Luật nhà ở 2014

Nghị định 99/2015/NĐ–CP

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà tại Việt Nam:

Theo quy định tại Điều 159.1 Luật Nhà ở 2014, pháp nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

· Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật;

· Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức nước ngoài);

· Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Do đó, để mua nhà tại Việt Nam, bạn phải đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam hoặc được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Nếu bạn có ý định đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án, các yêu cầu là:

· Giấy chứng nhận đầu tư

· Có nhà ở được xây dựng theo dự án theo quy định của Luật nhà ở

Nếu bạn là cá nhân muốn mua nhà tại Việt Nam, các yêu cầu là:

· Được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định.

2. Các hình thức sở hữu nhà ở Việt Nam:

· Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật nhà ở và các quy định khác của pháp luật;

· Mua, thuê mua, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm cả căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án xây dựng nhà ở, trừ khu vực quản lý liên quan đến quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài với tư cách là chủ sở hữu nhà

Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam được thực hiện các quyền của chủ sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 10 của Luật nhà ở, trường hợp nhà ở xây dựng trên đất thuê thì chỉ được cho thuê căn nhà đó.

Cá nhân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam được thực hiện các quyền của chủ sở hữu nhà ở tương tự như công dân Việt Nam với điều kiện tuân thủ các quy định sau:

· Không được mua, thuê mua, nhận chuyển nhượng, thừa kế, sở hữu trên 30% số căn hộ trong nhà chung cư; hoặc hơn 250 nhà ở đối với nhà ở riêng lẻ bao gồm biệt thự, nhà liên kế trên địa bàn có dân số tương đương địa bàn hành chính - phường.

· Cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, cho thuê mua, tặng cho, thừa kế nhà ở trong thời hạn không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và được gia hạn theo quy định của Chính phủ; thời hạn sở hữu phải được ghi trong Giấy chứng nhận.

· Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì người đó đủ điều kiện được sở hữu nhà ở ổn định lâu dài và có mọi quyền của chủ sở hữu nhà như công dân Việt Nam.

Tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, cho thuê mua, tặng cho, để thừa kế nhà ở không quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư, kể cả thời gian gia hạn thì thời hạn sở hữu nhà ở được xác định kể từ ngày mà tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và ghi trong Giấy chứng nhận đó.

Gửi bình luận
   
Facebook chat