Địa chỉ: P2812, tầng 28, toà nhà 34T, Hoàng Đạo Thuý, KĐT Trung Hoà Nhân Chính, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline : 0904 944 558

Tin tức Khác biệt giữa vốn đầu tư dự án và vốn góp thực hiện dự án

Trong hoạt động của doanh nghiệp, vốn là công cụ chính và quan trọng để thực hiện mọi hoạt động kinh doanh và đầu tư. Ngoài vốn điều lệ là loại vốn mà doanh nghiệp phải có kế hoạch góp vốn ngay từ khi thành lập, thì doanh nghiệp có thể huy động thêm vốn để kinh doanh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trong quá trình doanh nghiệp thực hiện đầu tư dự án, xuất hiện hai khái niệm là “Vốn đầu tư dự án” và “Vốn góp thực hiện dự án”. Hai khái niệm này khác nhau như thế nào?

Vốn đầu tư dự án

Khoản 23 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Vốn đầu tư dự án khác với vốn điều lệ của doanh nghiệp. Vốn điều lệ là số vốn doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thành lập và phải thực hiện góp đủ số vốn đã đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Còn vốn đầu tư dự án là tổng số vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong các hoạt động đầu tư, kinh doanh và việc doanh nghiệp tăng số vốn đầu tư dự án của mình không phải lúc nào cũng làm tăng số vốn điều lệ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể huy động vốn đầu tư dự án bằng nhiều cách như: phát hành trái phiếu, vay vốn từ các tổ chức tín dụng,… và số vốn huy động này sẽ để thực hiện các dự án đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong một số trường hợp, vốn điều lệ của doanh nghiệp được chủ doanh nghiệp sử dụng làm vốn đầu tư dự án để thực hiện dự án của doanh nghiệp. Cụ thể, khi nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế, lúc này số vốn tối thiểu doanh nghiệp sử dụng để đầu tư thành lập doanh nghiệp sẽ phải bằng vốn điều lệ của công ty và được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp.

Như vậy, vốn đầu tư dự án được hiểu là toàn bộ nguồn vốn để thực hiện một dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thực hiện đầu tư và hoàn thành Dự án. Vốn đầu tư dự án bao gồm: vốn tự có của doanh nghiệp góp để thực hiện dự án, vốn nhà đầu tư huy động như: vốn vay các tổ chức tín dụng, vốn huy động từ các nhà đầu tư khác…

Vốn góp thực hiện dự án

Pháp luật không quy định cụ thể về khái niệm của vốn góp thực hiện dự án, đây là một khái niệm sử dụng nhiều trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn góp thực hiện dự án là số vốn mà doanh nghiệp góp vào một dự án đầu tư cụ thể. Vốn góp thực hiện dự án có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn vốn điều lệ của doanh nghiệp và là một phần của vốn đầu tư dự án. Doanh nghiệp đầu tư vào một dự án và có nhu cầu huy động thêm vốn từ những nhà đầu tư khác để thực hiện dự án đó, khi đó doanh nghiệp trở thành nhà đầu tư của dự án và phần vốn doanh nghiệp góp chung với các nhà đầu tư để thực hiện dự án gọi là vốn góp thực hiện dự án.

Sự khác biệt giữa vốn đầu tư dự án và vốn góp thực hiện dự án

Vốn đầu tư dự án là tổng vốn tự có của doanh nghiệp góp để thực hiện dự án và vốn nhà đầu tư huy động. Như vậy, vốn góp thực hiện dự án chỉ là một phần vốn góp của doanh nghiệp trong một dự án cụ thể nào đó.

Doanh nghiệp có thể đầu tư nhiều dự án cùng một lúc và phải phân bổ nguồn vốn của mình để góp thực hiện từng dự án. Tổng vốn đầu tư dự án của doanh nghiệp được chia thành nhiều phần nhỏ để đầu tư vào các dự án khác nhau, các khoản đầu tư vào từng dự án này được hiểu là vốn góp thực hiện dự án của doanh nghiệp.

Ví dụ: Công ty A có vốn điều lệ là 100 tỷ. Hiện nay, công ty đầu tư thực hiện dự án xây dựng nhà Chung cư với tổng mức đầu tư là 90 tỷ đồng. Công ty A sử dụng 45 tỷ đồng để thực hiện dự án, số vốn còn lại công ty huy động thêm từ các nhà đầu tư khác là Công ty B và Công ty C. Trong trường hợp này, vốn đầu tư của Dự án chung cư là 90 tỷ, vốn góp thực hiện dự án của Công ty A là 45 tỷ đồng và nhỏ hơn số vốn điều lệ của công ty.

Gửi bình luận
   
Facebook chat