Toà nhà 34T, Hoàng Đạo Thuý, KĐT Trung Hoà Nhân Chính, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

Hotline : 0989 244 558

Tin tức Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm rõ thêm quy định cho vay

Ngày 8 tháng 11 năm 2023, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành Công văn 8631 công bố giải đáp một số vướng mắc về quy định cho vay theo Thông tư 6/2023 của NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2023 (Thông tư 6/2023) sửa đổi Thông tư 39/2016 của NHNN. NHNN ngày 30/12/2016 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng (TCTD) và/hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài với khách hàng (Thông tư 39/2016).

Bảng dưới đây sẽ nêu bật một số câu trả lời đáng chú ý của NHNN.

Các quy định cho vay kỹ thuật số (trừ Điều 32b) được áp dụng cho cả cá nhân và pháp nhân. Về Điều 32b về nhận biết khách hàng và xác minh thông tin nhận biết khách hàng không áp dụng đối với khách hàng là pháp nhân mà chỉ áp dụng đối với cá nhân sử dụng vốn vay cho mục đích sinh hoạt, không nhằm mục đích khác như hoạt động kinh doanh, hoạt động khác.
Câu hỏi

Phản hồi của NHNN

Ý kiến của chúng tôi

1. Câu 1 và 2 về khoản vay phục vụ sinh hoạt

1.1. Đối với khoản vay phục vụ mục đích sinh hoạt: khách hàng chỉ phải cung cấp thông tin quy hoạch/dự án nếu mục đích vay là (i) mua nhà ở, (ii) xây dựng/cải tạo nhà ở, hoặc (iii) mua đất sử dụng. quyền xây dựng nhà ở. Nội dung quy hoạch, dự án đó thực hiện theo quy định nội bộ của TCTD.

1.2. TCTD cần rà soát lại các quy định nội bộ của mình và bổ sung các thông tin về phương án/dự án mà khách hàng phải cung cấp để vay vốn vì mục đích đó.

2. Câu hỏi 4: TCTD có được cho khách hàng vay để trả nợ nước ngoài không?

2.1. Có, với điều kiện khoản vay nước ngoài đó đáp ứng các yêu cầu tại Điều 8.6(a) và 8.6(b) của Thông tư 39/2016,[1] và bên vay đáp ứng các điều kiện vay theo Thông tư 39/2016.


3.Câu 6: Những hình thức tiền gửi nào mà TCTD không được phép cho vay vì mục đích tiền gửi? Những biểu mẫu đó có bao gồm chứng chỉ tiền gửi do TCTD phát hành không?

3.1. Theo Điều 4.13 Luật TCTD 2010, nhận tiền gửi bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc thanh toán đầy đủ. gốc và lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. Theo đó, TCTD không được cấp vốn vay nhằm mục đích mua chứng chỉ tiền gửi do TCTD đó hoặc TCTD khác phát hành.

3.2. Hãy xem ý kiến của chúng tôi ở Câu hỏi 8 dưới đây.

4. Câu 8: TCTD có được phép cho vay để ký quỹ theo Điều 8.7 Thông tư 39/2016 không?

4.1. Có, với điều kiện khách hàng đáp ứng các điều kiện vay và việc cho vay này tuân thủ các quy định nội bộ của TCTD về cho vay và quản lý khoản vay.

4.2.

Không rõ liệu ký quỹ có thể được coi là tiền đặt cọc hay không. Theo Điều 330 Bộ luật Dân sự 2015, ký quỹ là khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá khác được người có nghĩa vụ gửi vào tài khoản ký quỹ tại tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
4.3. Có thể cho rằng, ký quỹ có thể được coi là một khoản tiền gửi. Nếu vậy, câu trả lời của NHNN cho Câu hỏi 8 này có thể mâu thuẫn với câu trả lời của Câu hỏi 6 về việc cấm cho vay vì mục đích tiền gửi.

5. Câu 9: Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả có phải là lãi phát sinh từ nợ gốc quá hạn hoặc lãi chưa thanh toán trong thời hạn trả nợ? Trình tự thu lãi đối với số tiền gốc quá hạn nêu trên như thế nào?

5.1. Theo Điều 18.4 Thông tư 39/2016, lãi gốc quá hạn chưa thanh toán (nợ l i tr n nợ gốc quhạn chưa trả) là lãi phát sinh từ nợ gốc quá hạn. Trình tự thu lãi sẽ phải được thỏa thuận giữa TCTD và khách hàng.


6. Câu 10: TCTD có phải ưu tiên thu hồi khoản nợ quá hạn có thời gian quá hạn lâu nhất nếu khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ quá hạn?

6.1. Không, vì Thông tư 39/2016 không quy định trình tự thu nợ quá hạn trong trường hợp khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ quá hạn. Điều này sẽ tùy thuộc vào thỏa thuận giữa CI và khách hàng.


7. Câu hỏi 14: TCTD có phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh việc sử dụng khoản vay thấu chi không?

7.1.Theo Điều 94.3 Luật TCTD 2010, TCTD có nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng. Nghĩa vụ này cũng sẽ áp dụng cho khoản vay thấu chi.

7.2. Do NHNN không xác nhận rõ ràng liệu TCTD có bắt buộc phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh việc sử dụng khoản vay thấu chi hay không nên điều này có thể dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau (tức là (i) TCTD phải thu thập tài liệu để kiểm tra, giám sát việc thực hiện vay thấu chi). sử dụng nợ thấu chi hoặc (ii) TCTD không cần thu thập các tài liệu đó miễn là có thể kiểm tra, giám sát việc sử dụng nợ thấu chi).

7.3. If the first interpretation is adopted, the CIs may face challenges because collecting documents for overdraft loan could be impractical and not straightforward.

8. Câu 15: Quy định Ít nhất mỗi năm một lần các TCTD sẽ xem xét xác định lại hạn mức tín dụng tối đa và thời gian duy trì hạn mức đó có hiểu là thời gian cấp hạn mức tối đa là 12 tháng?

8.1. Không. Điều 27.4 Thông tư 39/2016 không giới hạn thời hạn cho vay theo hình thức hạn mức tín dụng.


9. Câu 16: Các quy định về cho vay số quy định tại Mục 3 Thông tư 39/2016 có áp dụng cho trường hợp thực hiện một hoặc nhiều khâu cho vay bằng phương tiện số hay chỉ áp dụng cho trường hợp thực hiện tất cả các khâu cho vay bằng phương tiện số?

9.1. Trường hợp thực hiện một hoặc nhiều khâu cho vay bằng phương tiện số cũng phải tuân thủ các quy định về cho vay số quy định tại Mục 3 Thông tư 39/2016.


10. Câu 18: Quy định cho vay số áp dụng cho cả cá nhân và pháp nhân hay chỉ áp dụng cho cá nhân?

10.1.Các quy định cho vay kỹ thuật số (trừ Điều 32b) được áp dụng cho cả cá nhân và pháp nhân. Về Điều 32b về nhận biết khách hàng và xác minh thông tin nhận biết khách hàng không áp dụng đối với khách hàng là pháp nhân mà chỉ áp dụng đối với cá nhân sử dụng vốn vay cho mục đích sinh hoạt, không nhằm mục đích khác như hoạt động kinh doanh, hoạt động khác.


11. Câu hỏi 19: TCTD có được phép thực hiện cho vay kỹ thuật số đối với khoản vay được sử dụng cho mục đích khác ngoài mục đích sinh hoạt không?

11.1. TCTD xem xét, quyết định thực hiện cho vay kỹ thuật số đối với khoản vay phục vụ mục đích sinh hoạt, kinh doanh và các hoạt động khác theo Mục 3 Thông tư 39/2016.

11.2. Câu trả lời của NHNN chưa rõ ràng vì không rõ quy định tại Mục 3 Thông tư 39/2016 mặc định chỉ áp dụng cho khoản vay phục vụ mục đích sinh hoạt hay quy định này cũng có thể áp dụng cho mục đích vay khác.

12. Câu hỏi 29: TCTD có chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định, quyết định cho vay và phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân, bộ phận của các khâu này nếu các khâu này được triển khai trên nền tảng/hệ thống của bên thứ ba không?

12.1. Có, vì theo Điều 3, 17, 32đ Thông tư 39/2016 (đã được sửa đổi), TCTD chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định, quyết định cho vay và phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân, bộ phận có liên quan (ngay cả khi các khâu này được triển khai trên nền tảng/hệ thống của bên thứ ba)


13. Câu 30: Có hợp lý không khi theo Điều 32e Thông tư 39/2016 (đã sửa đổi), hợp đồng vay điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và phải bao gồm các nội dung bắt buộc tại Điều 23 Thông tư 39/2016?

13.1. Đúng. Pháp luật về giao dịch điện tử đã quy định việc thực hiện hợp đồng điện tử và hợp đồng vay phải có các nội dung tối thiểu theo Điều 23.

 

14. Câu 31: Theo Điều 32e Thông tư 39/2016, hợp đồng vay có bắt buộc chỉ được ký kết bởi người đại diện theo pháp luật của TCTD hay bất kỳ ai được ủy quyền/ủy quyền đều có thể ký kết hợp đồng vay theo phương thức truyền thống?

14.1. Thông tư 39/2016 không quy định về thẩm quyền ký kết hợp đồng vay nên các TCTD phải căn cứ quy định hiện hành để quy định về việc ký kết (theo phương thức truyền thống hoặc kỹ thuật số) trong quy định nội bộ của mình.


15. Câu 35: Ai là người có thẩm quyền ký quyết định cho vay theo Điều 32g Thông tư 39/2016?

15.1. Người được ủy quyền ký là người có thẩm quyền:
15.1.1. phê duyệt tiêu chí/điều kiện cho vay hệ thống thông tin phục vụ thẩm định hồ sơ vay vốn và giai đoạn ra quyết định cho vay; hoặc
15.1.2. phê duyệt việc cho vay theo quy định nội bộ của TCTD.


16. Câu 37: Hướng dẫn trường hợp Cis không thể lưu giữ hồ sơ của khách hàng cá nhân do khách hàng đó (với tư cách là chủ thể dữ liệu cá nhân) yêu cầu xóa thông tin cá nhân của mình theo quyền quy định tại Điều 16 Nghị định 13/2023.

16.1. Nghị định 13/2023 loại trừ các trường hợp do pháp luật chuyên ngành quy định. Vì vậy, các TCTD sẽ tiến hành lưu trữ hồ sơ cho vay theo quy định tại Điều 96 Luật TCTD.

 

17. Câu hỏi 43: Việc nhận nợ (giấy nhận nợ) có bắt buộc phải tuân thủ Thông tư 39/2016 (đã sửa đổi) nếu TCTD và khách hàng đã ký thỏa thuận khung trước ngày 1/9/2023 nhưng việc giải ngân khoản vay được thực hiện sau ngày 1/9 2023?

17.1. Nếu Hiệp định khung ký trước ngày 1 tháng 9 năm 2023 không bao gồm đầy đủ các nội dung tối thiểu theo quy định tại Điều 23 Thông tư 39/2016 thì việc xác nhận nợ đối với khoản giải ngân khoản vay được thực hiện sau ngày 1 tháng 9 năm 2023 theo Hiệp định khung đó phải tuân thủ Thông tư 39/2016.


Gửi bình luận
   

Đặt Lịch Hẹn

Quý khách vui lòng chọn lịch hẹn