Địa chỉ: P2812, tầng 28, toà nhà 34T, Hoàng Đạo Thuý, KĐT Trung Hoà Nhân Chính, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline : 0904 944 558

Tin tức Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Hiện nay trong nền kinh tế thị trường Việt Nam đang có nhiều công ty hoạt động với nhiều loại hình khác nhau, một trong số đó là công ty cổ phần. Công ty cổ phần có nhiều ưu điểm của công ty đối vốn. Tính chất đó thể hiện rõ nhất ở việc tự do chuyển nhượng cổ phần của các thành viên.

Điều kiện chuyển nhượng cổ phần

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2020, cổ đông của công ty cổ phần có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ các trường hợp sau đây:

- Trường hợp có cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

- Trong vòng 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập không được chuyển nhượng cổ phần cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu không được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Lưu ý: Quy định này không áp dụng với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

- Trường hợp Điều lệ công ty có hạn chế chuyển nhượng cổ phần thì việc chuyển nhượng cổ phần phải tuân theo Điều lệ.

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần công ty cổ phần

Theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì “Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua” do đó không cần đăng ký thay đổi thông tin cổ đông sáng lập trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần. Các cổ đông chỉ cần thực hiện các thủ tục chuyển nhượng nội bộ công ty và không cần thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Việc thực hiện chuyển nhượng cổ phần sẽ bao gồm các thủ tục sau:

* Trường hợp chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập:

- Các bên liên quan ký kết hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

- Các bên lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần.

- Tổ chức cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần.

- Chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty.

- Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập tại Phòng đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư.

* Trường hợp chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông phổ thông:

- Các bên liên quan ký kết hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

- Các bên lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần.

- Chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông.

- Đăng ký cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên với Cơ quan đăng ký kinh doanh (nếu có)

Thuế chuyển nhượng cổ phần

Đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của Công ty cổ phần thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần. Theo đó thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Giá chuyển nhượng cổ phần từng lần

x

Thuế suất 0,1%

Mỗi lần chuyển nhượng cổ phần, cổ đông bắt buộc phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với từng lần chuyển nhượng đó.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

· Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

· Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì thời điểm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách cổ đông theo quy định của pháp luật..

Gửi bình luận
   
Facebook chat